Bảng Giá

Yêu cầu tư vấn qua điện thoại

BẢNG GIÁ XE VINFAST MỚI NHẤT

VinFast thông báo chính sách giá mới nhằm tạo cơ hội cho các khách hàng sở hữu xe thương hiệu Việt chất lượng cao vào dịp đầu năm mới và tối ưu lợi ích đáp ứng nhu cầu mạnh mẽ của thị trường.

Sau ngày 31/12/2020, Nghị định 70 của Chính phủ về việc ưu đãi 50% mức phí trước bạ cho các dòng xe sản xuất và lắp ráp trong nước đã chính thức hết hiệu lực. 

Tuy nhiên, để đáp lại sự ủng hộ của đông đảo và nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, cũng như tạo cơ hội cho các khách hàng sở hữu xe thương hiệu Việt chất lượng cao vào dịp đầu năm, VinFast xin hân hạnh thông báo tiếp tục duy trì hỗ trợ 100% lệ phí trước bạ (LPTB) cho các khách hàng mua xe Lux trong tháng 1 & tháng 2 năm 2021. Riêng đối với xe Fadil, VinFast sẽ điều chỉnh giá bán không bao gồm hỗ trợ lệ phí trước bạ từ ngày 01/01/2021 đối với khách hàng đặt mua mới.

Ngày 01/01/2021, VinFast công bố bảng giá bán lẻ niêm yết mới. Cụ thể, tất cả khách hàng mua ô tô Lux A 2.0 và Lux SA 2.0 đều được giữ nguyên mức giá đã được trừ 50% lệ phí trước bạ như trong tháng 12/2020 và hỗ trợ thêm 50% lệ phí trước bạ thay phần chính sách của Chính phủ đã hết hiệu lực. Như vậy, khách hàng vẫn có thể dễ dàng sở hữu 2 dòng xe sedan và SUV cao cấp hạng E với mức giá ưu đãi hấp dẫn.

Với bảng giá bán lẻ niêm yết 2021, xe VinFast Fadil có giá chỉ từ 382 triệu đồng, VinFast Lux A2.0 chỉ từ 881 triệu đồng và VinFast Lux SA2.0 chỉ từ 1,226 tỷ đồng. Bên cạnh đó, VinFast cũng chính thức công bố gia hạn chương trình miễn phí lãi vay 02 năm đầu cho các khách hàng mua xe theo hình thức trả góp kể từ ngày 10/01/2021. 

Theo đó, khách hàng khi mua xe chỉ cần trả trước 30% giá trị xe và 70% còn lại được thanh toán trong các năm tiếp theo. Đặc biệt, VinFast sẽ chi trả toàn bộ tiền lãi vay trong 02 năm đầu và khách hàng chỉ cần thanh toán tiền gốc vay hàng tháng. Từ năm thứ ba trở đi, khách hàng sẽ thanh toán tiền gốc và lãi vay với mức lãi suất không vượt quá 10.5%/năm, nếu lãi suất trên thị trường cao hơn mức 10.5%/năm, VinFast sẽ hỗ trợ chi trả phần lãi suất chênh lệch cho khách hàng.

Với bảng giá vừa được công bố, khách hàng mua VinFast sẽ tiếp tục được nhận những ưu đãi đặc quyền như:

  • Bảo hành xe Fadil: 3 năm hoặc 100.000km (tùy điều kiện nào đến trước). Đặc biệt, hai dòng xe Lux A2.0 và Lux SA2.0 đang được áp dụng chính sách bảo hành chính hãng tốt nhất thị trường hiện nay, với thời hạn bảo hành lên tới 5 năm hoặc 165.000 km (tùy điều kiện nào đến trước), cùng dịch vụ cứu hộ miễn phí 24/7 trong suốt thời gian bảo hành.
  • Miễn phí gửi xe 6h/lần tại Vinhomes/ Vincom
  • Áp dụng đồng thời Chương trình “Voucher Vinhomes – Đẳng cấp Tinh hoa”: 70 triệu đồng cho xe Fadil; 150 triệu đồng cho xe Lux A; 200 triệu đồng cho xe Lux SA
  • Áp dụng đồng thời Chính sách “Đổi cũ lấy mới – Lên đời xe sang”. Mức ưu đãi 10 triệu đồng khi mua xe Fadil; 30 triệu đồng khi mua xe Lux A; 50 triệu đồng khi mua xe Lux SA.

Bảng giá bán lẻ xe VinFast áp dụng cho năm 2021 như sau:

Dòng xe Giá xe niêm yết Giá ưu đãi
VinFast Fadil
VinFast Fadil bản Tiêu chuẩn (Base) 425.000.000 382.500.000
VinFast Fadil bản Nâng cao (Plus) 459.000.000 413.100.000
VinFast Fadil bản Cao Cấp 499.900.000 449.100.000
VinFast LUX A2.0
VinFast LUX A2.0 sedan bản tiêu chuẩn 1.129.000.000 881.000.000
VinFast LUX A2.0 sedan bản nâng cao 1.217.000.000 948.000.000
VinFast LUX A2.0 sedan bản cao cấp (nội thất da Nappa) 1.373.000.000 1.074.000.000
VinFast LUX SA2.0
VinFast LUX SA2.0 SUV bản tiêu chuẩn 1.580.000.000 1.126.000.000
VinFast LUX SA2.0 bản nâng cao 1.664.000.000 1.218.000.000
VinFast LUX SA2.0 bản cao cấp (nội thất da Nappa ) 1.858.000.000 1.371.000.000

1. Voucher Vinhomes:
Từ 19/02 tùy theo giá trị khi nhà Vinhomes, Khách hàng sẽ được tặng 1 trong các loại Voucher sau đây:
1.1. Voucher định danh dòng xe
– Voucher định danh mệnh giá 70 triệu đồng: Áp dụng cho xe Fadil
– Voucher định danh mệnh giá 150 triệu đồng: Áp dụng cho xe Lux A2.0
– Voucher định danh mệnh giá 200 triệu đồng: Áp dụng cho xe Lux SA2.0
1.2. Voucher không định danh dòng xe
– Voucher không định danh mệnh giá 100 triệu đồng
– Voucher không định danh mệnh giá 200 triệu đồng
– Voucher không định danh mệnh giá 350 triệu đồng
– Voucher không định danh được sử dụng để mua bất kỳ các dòng xe VinFast Lux A2.0, VinFast Lux SA2.0 và VinFast Fadil
Điều kiện sử dụng voucher có thể được cập nhật theo chính sách của VinFast tại từng thời điểm.
2. Đổi cũ lấy mới, Lên đời xe sang:
– Khách hàng đem xe cũ đổi xe mới VinFast được hỗ trợ như sau: Fadil – 10trđ, LuxA2.0 – 30 triệu đồng, Lux SA2.0 50 triệu đồng.
3. Ưu đãi khác:
– Chủ nhân xe VinFast sẽ được gửi xe tại hệ thống TTTM Vincom và Khu đô thị Vinhomes trên toàn quốc miễn phí 6 giờ/lần.
– Cư dân Vinhomes được miễn phí gửi xe hàng tháng với 1 xe ô tô
VinFast tới 12/2022.

Chương trình ưu đãi lãi suất 0%

VinFast công bố chương trình siêu ưu đãi tài chính dành cho khách hàng mua xe VinFast FadilVinFast Lux A2.0 và VinFast Lux SA2.0 trả góp, Theo đó khách hàng vay mua xe trả góp qua ngân hàng sẽ được VinFast miễn phí lãi vay 0% trong 2 năm đầu tiên và được vay trong vòng 8 năm.

Khách hàng sẽ chỉ cần thanh toán trước 30% giá trị xe, 70% còn lại sẽ được thanh toán dưới hình thức trả góp trong vòng 5 năm với các ưu đãi sau:

  • Trong 2 năm đầu, VinFast sẽ chi trả toàn bộ tiền lãi vay, khách hàng chỉ cần thanh toán tiền gốc vay hàng tháng (chỉ 4 triệu đồng/tháng đối với xe Fadil phiên bản Tiêu chuẩn).
  • Từ năm thứ 3 trở đi, khách hàng tự thanh toán tiền gốc và lãi vay với mức lãi suất không vượt quá 10,5%/năm (tương đương tối đa 5,9 triệu đồng/tháng đối với xe Fadil phiên bản Tiêu chuẩn).
  • Trong trường hợp từ năm thứ 3 trở đi, lãi suất thả nổi trên thị trường cao hơn mức 10,5%/năm, VinFast sẽ hỗ trợ chi trả phần lãi suất chênh lệch cho ngân hàng, khách hàng chỉ phải trả mức lãi suất cố định 10,5%/năm.
  • Trong trường hợp từ năm thứ 3 trở đi, lãi suất thả nổi trên thị trường thấp hơn mức 10,5%/năm, ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất thấp hơn này cho khách hàng.

Chương trình “Thu cũ đổi mới và Hỗ trợ từ VinFast”

Cách tính giá lăn bánh khi mua xe Ô tô mới 100%

1. Giá Bán

Giá Bán xe là giá nhà sản xuất công bố niêm yết thông báo rộng rãi trên thị trường. Thông thường giá xe ô tô thường giảm thêm so với mức giá niêm yết mà các hãng xe ô tô đưa ra, hoàn toàn khác xa so với giá xe máy thường nâng giá bán cao hơn so với giá niêm yết. Tốt hơn người tiêu dùng nên đến trực tiếp đại lý hoặc gọi điện cho nhân viên bán hàng để trao đổi kỹ về giá trước khi quyết định mua xe.

2. Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng tính bằng 10% giá xe ô tô do nhà sản xuất công bố. Giá xe ô tô các hãng công bố thông thường đã bao gồm thuế. Tuy nhiên, quý khách cũng nên hỏi kỹ nhân viên bán hàng giá xe đã bao gồm VAT chưa?

3. Thuế trước bạ

Thuế trước bạ là 10% trên giá bán xe ô tô đã bao gồm thuế VAT (một vài Tỉnh/TP lớn sẽ chịu 12% thuế gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai) Giá tính thuế trước bạ tùy thuộc vào cơ quan chi cục thuế áp cho mỗi hẵng xe (có nơi sẽ thu theo hóa đơn bán xe hoặc thu theo giá niêm yết hoặc nằm trong khoảng từ giá hoá đơn đến giá niêm yết)

4. Lệ phí đăng ký xe (tiền biển số)

Tùy từng loại xe và địa điểm sẽ thu lệ phí bấm biển số xe khác nhau:

  • Xe tải van 2 chỗ ngồi – phí: 500.000đ
  • Xe bán tải Pickup cabin kép – phí: 500.000đ
  • Xe du lịch từ 5 đến 9 chỗ ngồi – phí: 1.000.000đ (riêng Hà Nội 20 triệu đồng, TP. Hồ Chí Minh 12 triệu đồng)

5. Bảo hiểm xe bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS 1 năm)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bắt buộc khi mua xe mới và yêu cầu xuất trình khi đi đăng kiểm

  • Xe du lịch 5 chỗ ngồi – phí: 480.000đ
  • Xe du lịch từ 7 đến 9 chỗ ngồi – phí: 873.000đ
  • Xe tải van 2 chỗ ngồi – phí: 1.026.000đ
  • Xe bán tải pickup cabin kép – phí: 1.026.000đ
  • Xe đăng ký kinh doanh vận tải – phí: 1.026.000đ

6. Phí bảo trì đường bộ bắt buộc (1 năm)

  • Xe du lịch từ 5 – 9 chỗ ngồi – phí: 1.560.000đ
  • Xe tải van 2 chỗ ngồi – phí: 2.160.000đ
  • Xe bán tải pickup cabin kép – phí: 2.160.000đ
  • Xe đăng ký kinh doanh vận tải – phí: 2.160.000đ

7. Lệ phí đăng kiểm

  • Xe tải van 2 chỗ ngồi – phí: 330.000đ (24 tháng)
  • Xe đăng ký kinh doanh vận tải – phí: 330.000đ (24 tháng)
  • Xe bán tải pickup cabin kép – phí: 330.000đ (24 tháng)
  • Xe du lịch từ 5 đến 9 chỗ ngồi – phí: 340.000đ (30 tháng)

8. Phí bảo hiểm vật chất (bảo hiểm thân vỏ – không bắt buộc)

Phí bảo hiểm vật chất thông thường khách hàng sẽ phải mua khi mua xe ô tô trả góp vì đây là tài sản mà ngân hàng cho vay vì vậy khách hàng cần phải mua để đảm bảo tài sản cho cả hai bên. Khách hàng mua xe trả toàn bộ tiền cũng nên mua bảo hiểm vật chất phòng trường hợp không đáng có xảy ra, giúp chủ động hơn trong việc bảo vệ tài sản.

Giá bảo hiểm vật chất (bảo hiểm thân vỏ) thường sẽ được tính theo giá trị % Bảo hiểm x Giá xe theo hoá đơn. Giá bán bảo hiểm vật chất mỗi đơn vị bảo hiểm có mức giá khác nhau, điều khoản, chính sách đền bù dành cho xe mua bảo hiểm hiện nay tốt hơn trước rất nhiều. Dưới đây là ví dụ cụ thể cách tính giá lăn bánh ô tô mới 100%

Giá lăn bánh của xe VinFast Fadil 1.4L 2020

  • 1 + 2 : Giá Bán sau khi trừ Ưu đãi : 382.500.000 đồng
  • 3 : Thuế trước bạ 10%: 41.490.000 đồng (không áp dụng cho 4 tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai)
  • 4 : Lệ phí cấp biển số 1.000.000 đồng (không áp dụng cho Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh)
  • 5 : Bảo hiểm xe TNDS: 480.000.000 đồng
  • 6 : Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000 đồng
  • 7 : Lệ phí đăng kiểm: 340.000 đồng
  • 8 : Phí bảo hiểm vật chất (1 năm): 5.737.500 đồng

Tổng chi phí lăn bánh 8 khoản của VinFast Fadil = 433.108.200 đồng (số tiền trên đã đầy đủ để chiếc xe có thể lăn bánh, không còn các khoản chi phí nào khác)

 

 

https://zalo.me/0828643555